KClO3 + C + S. Potassium chlorate + carbon + sulfur. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc

Trong lĩnh vực động hóa học, tốc độ phản ứng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố vật lý và hóa học. Một trong những tham số then chốt tác động trực tiếp đến động học của các hệ dị thể chính là diện tích bề mặt tiếp xúc của các chất tham gia. […]

KClO3 + C + S. Potassium chlorate + carbon + sulfur. Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc Đọc bài viết »

Iron(III) chloride tác dụng với sodium sulfide. FeCl3 + Na2S

Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng phân tích chi tiết quá trình phản ứng giữa dung dịch $\text{FeCl}_3$ (Iron(III) chloride) loãng và dung dịch $\text{Na}_2\text{S}$ (Sodium sulfide). Đây là một ví dụ điển hình minh họa cho sự xảy ra đồng thời của quá trình oxi hóa – khử và phản ứng tạo

Iron(III) chloride tác dụng với sodium sulfide. FeCl3 + Na2S Đọc bài viết »

Thí nghiệm Mg+CO2, Mg+O2. Đốt cháy Magnesium trong CO2 và trong không khí

Phản ứng đốt cháy kim loại luôn là một chuyên đề quan trọng, giúp làm rõ tính khử mạnh của các nguyên tố nhóm IIA. Bài viết này cung cấp một cái nhìn trực quan và phân tích chi tiết về đặc tính hóa học của Magnesium ($Mg$) thông qua chuỗi thí nghiệm thực hành

Thí nghiệm Mg+CO2, Mg+O2. Đốt cháy Magnesium trong CO2 và trong không khí Đọc bài viết »

Sodium sulfide (Na2S) tác dụng với các dung dịch Mn2+, Zn2+, Cd2+, Fe2+, Pb2+, Cu2+ và Ag+

Trong phân tích hóa học vô cơ, các phản ứng tạo kết tủa đóng vai trò là công cụ thiết yếu để nhận biết và phân tách các ion kim loại trong dung dịch. Video thực nghiệm dưới đây cung cấp một cái nhìn hệ thống và trực quan về chuỗi phản ứng đặc trưng

Sodium sulfide (Na2S) tác dụng với các dung dịch Mn2+, Zn2+, Cd2+, Fe2+, Pb2+, Cu2+ và Ag+ Đọc bài viết »

Mg + HNO3. Magnesium tác dụng với nitric acid. Magnesium reacts with nitric acid

Phản ứng giữa kim loại và dung dịch axit nitric ($\text{HNO}_3$) luôn là một chủ đề trọng tâm và ẩn chứa nhiều biến đổi phức tạp trong hóa học vô cơ. Khác với các axit thông thường chỉ thể hiện tính axit, $\text{HNO}_3$ còn đóng vai trò là một chất oxi hóa rất mạnh. Khi

Mg + HNO3. Magnesium tác dụng với nitric acid. Magnesium reacts with nitric acid Đọc bài viết »

Thí nghiệm P + O2. Photpho (phosphorus) đỏ và photpho trắng tác dụng với oxi (oxygen)

Phosphorus tồn tại dưới nhiều dạng thù hình khác nhau, trong đó phosphorus trắng và phosphorus đỏ là hai dạng tiêu biểu nhất được nghiên cứu trong chương trình hóa học phổ thông. Sự khác biệt về mặt cấu trúc không chỉ dẫn đến những biến đổi về tính chất vật lý mà còn quyết

Thí nghiệm P + O2. Photpho (phosphorus) đỏ và photpho trắng tác dụng với oxi (oxygen) Đọc bài viết »

Xác định phần trăm thể tích của oxygen trong không khí chuẩn

Việc định lượng thành phần của không khí đòi hỏi các phương pháp thực nghiệm có độ tin cậy cao nhằm giảm thiểu sai số. Khác với các thí nghiệm đốt cháy nến hoặc carbon thông thường vốn sinh ra khí $\text{CO}_2$ chiếm chỗ làm sai lệch kết quả, phương pháp sử dụng phosphorus trắng

Xác định phần trăm thể tích của oxygen trong không khí chuẩn Đọc bài viết »

P + HNO3. Phosphorus tác dụng với nitric acid loãng và đặc

Nội dung video trình bày một khảo sát thực nghiệm trực quan về quá trình oxi hóa – khử giữa nguyên tố phosphorus (bao gồm cả hai dạng thù hình là phosphorus trắng và phosphorus đỏ) với dung dịch nitric acid ($HNO_3$). Các thí nghiệm được thiết kế đối chứng bài bản nhằm làm rõ

P + HNO3. Phosphorus tác dụng với nitric acid loãng và đặc Đọc bài viết »

Phosphorus trắng tác dụng với silver nitrate và copper(II) sulfate. P + AgNO3, P + CuSO4

Phosphorus trắng ($P$) là một dạng thù hình có tính hoạt động hóa học rất cao của nguyên tố phosphorus. Video thực nghiệm dưới đây sẽ trình bày chi tiết quá trình xảy ra phản ứng oxi hóa – khử khi cho phosphorus trắng tiếp xúc với dung dịch silver nitrate ($AgNO_3$) và dung dịch

Phosphorus trắng tác dụng với silver nitrate và copper(II) sulfate. P + AgNO3, P + CuSO4 Đọc bài viết »

Lên đầu trang